lục vị

Học thuật
Thân thiện
lục vị

Một bát canh chua có đủ lục vị chua, cay, mặn, ngọt, đắng, nhạt.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Sáu vị cơ bản trong ẩm thực y học cổ truyền: Chỉ sáu loại vị giác chính, bao gồm chua, cay, mặn, ngọt, đắng nhạt (lạt).
    • Tên một bài thuốc cổ phương trong Đông y: Chỉ một phương thuốc bổ nổi tiếng, được tạo thành từ sáu vị thuốc: thục địa, hoài sơn, trạch tả, sơn thù, phục linh mẫu đơn.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa 1 - sáu vị):

    • Ẩm thực Việt Nam chú trọng sự cân bằng của lục vị.
    • Theo lý thuyết Đông y, thức ăn cần hội tụ đủ lục vị để tốt cho sức khỏe.
  • Danh từ (nghĩa 2 - bài thuốc):

    • Ông ấy uống thuốc lục vị để bổ thận, âm.
    • Lục vị một trong những bài thuốc bổ căn bản nhất của y học cổ truyền.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lục vị địa hoàng hoàn": Tên đầy đủ của bài thuốc "lục vị", "địa hoàng hoàn" chỉ viên thuốc tròn.

    • Bác sĩ Đông y kê đơn lục vị địa hoàng hoàn cho bệnh nhân.
  • "Cân bằng lục vị": Khái niệm trong ẩm thực dưỡng sinh về việc phối hợp hài hòa sáu vị.

    • Người đầu bếp giỏi người biết tạo ra sự cân bằng lục vị trong món ăn.
Biến thể từ liên quan
  • Lục vị địa hoàng thang: Cách gọi khác của bài thuốc "lục vị" khi được sắc uống dưới dạng thang thuốc.
  • Bát vị: Tên một bài thuốc khác tám vị, phát triển từ bài "lục vị".
  • Ngũ vị: Chỉ năm vị (thường chua, cay, mặn, ngọt, đắng).
Từ đồng nghĩa
  • Sáu vị: Cách nói thông thường, dễ hiểu hơn cho nghĩa đầu tiên.
  • Bài thuốc lục vị: Cụm từ rõ ràng để chỉ nghĩa thứ hai.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan

(Từ "lục vị" ít khi xuất hiện trong thành ngữ, tục ngữ phổ biến. Việc sử dụng chủ yếu mang tính chuyên môn trong ẩm thực y học.)

lục vị

Một bát canh chua có đủ lục vị chua, cay, mặn, ngọt, đắng, nhạt.

  1. d. 1. Sáu vị chua, cay, mặn, ngọt, đắng, nhạt. 2. Tên phương thuốc đông y gồm thục địa, hoài sơn, trạch tả, sơn thù, phục linh, mẫu đơn.